Các tiêu chuẩn IEEE 802.3at, 802.3af, 802.3bt trong công nghệ PoE

Bài hôm trước về PoE Link mình có đề cập đến các tiêu chuẩn IEEE 802.3at, 802.3af vậy các tiêu chuẩn đó là gì và khác biệt giữa chúng như thế nào ?

Các tiêu chuẩn này do một tổ chức quốc tế hiệp hội các chuyên gia kỹ thuật đưa ra,tính tới thời điểm hiện tại theo mình biết có 3 chuẩn đó là 802.3af ,802.3at và 802.3bt (nếu như ở chuẩn 802.3af, 802.3at quy định chỉ cho phép truyền tải điện trên 2 cặp xoắn thì ở chuẩn 802.3bt này sử dụng cả 4 cặp).Các chuẩn này thường được các nhà sản xuất thiết bị gọi ngắn gọn dễ nhớ hơn là Poe,PoE+ (PoE plus),PoE ++.Khác biệt cơ bản giữa các chuẩn này đó chính là Công Suất truyền tải trên cáp mạng. Dưới đây là bảng tóm tắt so sánh các đặc điểm chính giữa các chuẩn này,các đặc điểm mở rộng nâng cao của các chuẩn mình không đề cập trong bài viết này

Một vấn đề anh em quan tâm đó là khoảng cách truyền dẫn và tốc độ truyền tải trong công nghệ PoE.

Khoảng cách tiêu chuẩn quy định là 100m,tuy nhiên nó phụ thuộc vào công suất tiêu thụ tại thiết bị nhận,cũng như loại dây và chất liệu dây, công suất tại cổng cấp nguồn,tốc độ truyền tải tại cổng, mà khoảng cách thay đổi theo,tùy vào loại switch PoE có thể sử dụng các cổng có hỗ trợ công suất cao trên switch (các cổng đánh dấu màu đỏ),hoặc hạ tốc độ tối đa trên cổng trong menu cài đặt switch để nâng cao khoảng cách kết nối với thiết bị

Tốc độ truyền phụ thuộc vào thiết bị cấp hỗ trợ 10BASE-TX,100BASE-hay 1000BASE-T (tương đương 10 Mbit/giây 100 Mbit/giây và 1 Gbit/giây) và loại cáp,chẳng hạn không thể đạt tốc độ 1G nếu sử dụng cáp cat 3,cat 5 được,ở chuẩn IEEE 802.3at, 802.3af vẫn hỗ trợ tốc độ 1G bằng cách sử dụng cả 4 cặp dây để truyền nhận dữ liệu,và giữ vẫn giữ nguyên 2 cặp để truyền điện ở mode A,và mode B,riêng chuẩn 802.3bt hỗ trợ tốc độ tối đa lên tới 10G đối với cáp từ cat 6A trở lên